NHỮNG ĐẠI KỴ VÀ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG MĂNG CỤT

NHỮNG ĐẠI KỴ VÀ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG MĂNG CỤT

Các loại xét nghiệm cụ thể sẽ phụ thuộc vào loại ung thư và nhóm người được tầm soát. Quyết định về loại xét nghiệm cần thiết sẽ được đưa ra bởi bác sĩ chuyên khoa dựa trên yếu tố nguy cơ, triệu chứng và hướng dẫn tầm soát ung thư đã được phát triển cho từng loại ung thư.

 

Một loại trái cây phổ biến ở nước ta và là đặc sản ở một số địa phương là măng cụt. Gần đây măng cụt được nhắc đến nhiều trên mạng xã hội vì đang độ vào mùa và cũng vì những món ăn sáng tạo "độc lạ". Tác dụng tốt đối với sức khỏe thì chắc chắn nhiều người biết. Vậy còn những đại kỵ thì sao?

 

"Đu trend" mà vẫn đảm bảo sức khỏe! Bạn hãy tham khảo một số vấn đề đại kỵ khi sử dụng măng cụt nhé:

 

1/ Kỵ nước có ga: Ăn măng cụt và uống nước có ga có thể gây hại cho đường tiêu hóa. Hàm lượng axit cao trong măng cụt khi kết hợp cùng đường tinh luyện trong nước có ga sẽ tạo thành các chất hóa học độc hại. Chất này khiến cơ thể có thể gặp phải các hiện tượng như rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đầy hơi, khó tiêu.

 

2/ Kỵ đường cát: Một số khuyến cáo của chuyên gia cho rằng ăn măng cụt cùng lúc với đường cát sẽ gây đau đầu, đau bụng, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, khó thở… Ăn với lượng ít có thể không có cảm nhận rõ ràng. Để đảm bảo sức khỏe và cân nhắc giữa được và mất thì bạn nên cực kỳ hạn chế kết hợp 2 loại thực phẩm này với nhau nhé.



3/ Kỵ bia rượu, sữa đậu nành: Theo nghiên cứu, một số chất dinh dưỡng trong măng cụt không tương thích với chất trong sữa đậu nành và bia. Uống bia, sữa đậu nành sau khi ăn măng cụt có thể gây buồn nôn, đau bụng.

 

4/ Đang trong quá trình xạ trị thì không ăn măng cụt: măng cụt có thể ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả của liệu pháp xạ trị cũng như thuốc hóa trị. Điều này xảy ra do một số loại thuốc hóa trị liệu phụ thuộc vào việc sản xuất các gốc tự do để chiến đấu và tiêu diệt khối u. Các chất chống oxy hóa mạnh mẽ có trong măng cụt chống lại và loại bỏ các gốc tự do và đã được chứng minh là yếu tố trở ngại trong điều trị ung thư.

 

5/ Người bị bệnh về tiêu hóa: ăn nhiều hơn 30g măng cụt có thể dẫn đến tình trạng tiêu chảy tạm thời. Tương tự như vậy, sử dụng quá nhiều măng cụt có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng táo bón ở bệnh nhân bị hội chứng ruột kích thích và gây biến chứng liệt dạ dày ở bệnh nhân tiểu đường. Trong trường hợp này, nên giảm khẩu phần ăn xuống mức an toàn.

 

6/ Người bị bệnh đa hồng cầu: Đa hồng cầu là một rối loạn khi tủy xương sản xuất quá nhiều tế bào hồng cầu, dẫn đến tăng số lượng hồng cầu trong máu. Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh này nên tránh sử dụng măng cụt vì nó có thể làm tăng khối lượng của hồng cầu.

 

7/ Phản ứng dị ứng: Ăn quá nhiều măng cụt có thể gây một số phản ứng dị ứng nhẹ như nổi mề đay, da mẩn đỏ, sưng, ngứa và phát ban ở những người nhạy cảm. Thậm chí, nó còn dẫn đến các triệu chứng nghiêm trọng hơn như sưng miệng, môi, họng hoặc tức ngực.

 

8/ Nhiễm axít lactic: Một nghiên cứu của Trung tâm Ung thư Memorial Sloan-Ketting (Mỹ) cho biết tiêu thụ măng cụt hàng ngày trong 12 tháng có thể gây nhiễm axit lactic nặng. Tình trạng này xảy ra do axit lactic tích tụ bất thường trong máu. Các triệu chứng khi nhiễm axit lactic bao gồm buồn nôn và cơ thể yếu, nếu không kịp điều trị có thể gây sốc, đe dọa tính mạng.

 

9/ Tác dụng phụ khác của măng cụt bao gồm mất ngủ, đau bụng, đau cơ, nhức đầu nhẹ, đau khớp, giấc ngủ bị gián đoạn, buồn nôn liên tục, khó thở, choáng váng ánh sáng và chóng mặt. Việc sử dụng măng cụt nên dừng lại ngay lập tức nếu xuất hiện bất kỳ các dấu hiệu và triệu chứng trên. Hầu hết các tác dụng phụ của măng cụt là tạm thời và có thể được khắc phục dễ dàng bằng cách giảm hàm lượng sử dụng.

 

Ngoài những trường hợp trên, măng cụt thường an toàn khi kết hợp với các loại thực phẩm khác. Tuy nhiên, luôn hạn chế ăn măng cụt chưa chín kỹ và đảm bảo măng cụt được chế biến đúng cách trước khi tiêu thụ để tránh nguy cơ ngộ độc thực phẩm hoặc phản ứng dị ứng.